Hướng dẫn điền đơn VISA Mỹ DS160 Online du lịch tự túc mới nhất 2019

Bài viết này nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết cách điền đơn xin visa theo form DS160 với trường hợp du lịch tự túc từ Việt Nam. (Dạng visa travel B1/B2). Cho các bạn lần đầu điền đơn và chưa đến Mỹ. Bài viết được chụp lại ảnh từng bước và có dịch song ngữ để các bạn tiện theo dõi trong quá trình làm. Nếu có câu hỏi thắc mắc thêm, các bạn trực tiếp comment ở post này để happyroad hỗ trợ giải đáp nhé.

Một số lưu ý trước khi thực hiện điền

  • Mẫu DS-160 là mẫu điền đơn trực tuyến tương tác, các câu hỏi sau sẽ xuất hiện hay không là tùy thuộc bạn trả lời gì cho câu hỏi trước đó.
  • Tất cả các câu hỏi đều phải trả lời, trừ yêu cầu cung cấp họ tên đầy đủ bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) thì tất cả các câu trả lời khác phải trả lời bằng tiếng Anh, sử dụng tiếng Anh, ký tự cũng tiếng Anh, chẳng hạn phần tên Nguyễn Thị A thì ghi là Nguyen, A Thi (không có dấu).
  • Hầu hết các câu hỏi là dạng bắt buộc trả lời, nếu bạn để trống thì sẽ không thể đi tiếp được nên những câu hỏi nào bạn xét thấy mình không cần trả lời cho trường hợp của mình thì chọn “DOES NOT APPLY”
  • Để bảo mật thông tin, mặc đinh cứ 20 phút mà bạn không làm gì cả thì tiến trình bị ngắt kết nối “time out” và dữ liệu đã khai sẽ mất hết vì vậy bạn cần thường xuyên lưu dữ liệu lại trong khi khai (Mỗi lần bạn nhấn Next là dữ liệu sẽ được tự động lưu).

Bước 1: Bắt đầu truy cập đường link để điền đơn xin VISA DS160

 => Truy cập vào đường link: https://ceac.state.gov/genniv/

  • 1.1 Chọn LOCATION: VIETNAM, HANOI (Nếu bạn ở Hà Nội) VIETNAM, HOCHIMINH nếu bạn ở tp Hồ Chí Minh
  • 1.2 Nhập mã bảo vệ như hình ảnh
  • 1.3 Click vào ô “Start an application” để bắt đầu khởi tạo quá trình điền đơn xin VISA
  • Note: Trong box SelecTooltip Language: Các bạn có thể chọn Việt (Vietnamese) trang web có thể tự dịch các câu hỏi sang tiếng Việt khi bạn rê chuột vào vùng có đoạn văn bản tiếng anh.

Bước 1: Bắt đầu truy cập đường link để điền đơn xin VISA DS160

Bước 2: Khởi tạo hồ sơ xin VISA DS160

Note: Ở bước này Các bạn cần ghi nhớ hai thông tin (1) Application ID (2) Câu hỏi bảo mật. Hai thông tin này giúp bạn có thể đăng nhập lại và tiếp tục hoàn thành nốt form visa nếu chẳng may có việc phải ra ngoài trong khi điền. ID Number có hiệu lực trong 30 ngày. Nếu bạn muốn khoảng thời gian hơn 30 ngày cho việc điền hồ sơ thì hãy lưu hồ sơ lại bằng cách nhấn nút “Save” và làm theo hướng dẫn để lưu hồ sơ vào máy tính, usb,cd…

Sau khi đặt xong câu hỏi bảo mât các bạn bấm vào nút Continue để tiếp tục

Bước 1
Bước 2

Bước 3: Điền các thông tin cá nhân trong form DS160

3.1 Trang thông tin cá nhân 1


Ở bước này các bạn sẽ nhập các thông tin về tên tuổi, ngày tháng năm sinh, giới tính. Ở ví dụ trong ảnh dưới mình sẽ điền cho một bạn nam 29 tuổi.

  • Surnames: Điền theo hộ chiếu = Họ của bạn
  • Given Names:  Tên + tên đệm. Bạn cần điền cho đúng chẳng hạn bạn tên Nguyễn Linh An thì phần Name Provide là NGUYEN, An Linh là chính xác.
  • Full name in Native Alphabet: Điền cả họ và tên đầy đủ bằng tiếng Việt có dấu.(Đây là ô duy nhất sử dụng tiếng Việt có dấu trong form DS160)
  • Other Names Used: Nếu bạn có tên gọi khác (tôn giáo, bí danh, tên ở nhà…)thì điền vào, nên chọn NO
  • Sex: Phần giới tính chỉ cho chọn một trong hai tùy chọn Male (cho Nam) hoặc Female (cho Nữ) (Nếu là con trai thì ở phần Travel plan và công việc sẽ phải điền chi tiết hơn nữ giới)
  • Marital Status: Trong phần xác định tình trạng hôn nhân bạn chọn cho đúng trường hợp của mình với MARRIED = đã kết hôn, SINGLE = Độc thân, WIDOWED = Góa , DIVORCED = Đã ly dị, LEGALLY SEPARATED = Ly thân.
  • Trả lời các câu hỏi khác các bạn xem bản dịch song ngữ trong ảnh dưới và đưa ra các câu trả lời phù hợp. Những câu hỏi tương đối dễ trả lời sau khi đọc kỹ dòng chú thích bằng Tiếng Viêt đính kèm.
  • Hoàn thành thông tin của trang các bạn click vào “Nex:Personal 2” để tiếp tục

3.2 Trang thông tin cá nhân 2

  • Điền thông tin về Quốc tịch
  • Trả lời hai câu hỏi liên quan đến quốc tịch (Xem bản dịch chú thích trong ảnh và trả lời phù hợp)
  • Điền thông tin số chứng minh thư
  • Các câu hỏi về số thẻ an sinh xã hội và mã số thuế ở Mỹ không điền do mình là người Việt.
3.2 Điền thông tin cá nhận 2

3.3 Thông tin địa chỉ và số điện thoại

  • Ở ví dụ trong ảnh, người điền đơn VISA có địa chỉ ở Số 29, đường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Ô State/Province: Các bạn có thể chọn does not apply cũng được.
  • Postal/Zone/Zip code: Ô này có thể chọn does not apply tuy nhiên nếu điền thì nên điền chính xác. Các bạn truy cập vào link sau, gõ tên phố vào ô search để tìm số Zipcode 6 số chuẩn quốc tế ở Việt Nam nhé: http://postcode.vnpost.vn/services/search.aspx  
  • Tiếp theo là thông tin về số phone và email cá nhân các bạn tự điền thông tin của mình vào.
3.3 Thông tin về địa chỉ và số điện thoại ở Việt Nam

3.4 Thông tin về hộ chiếu

  • Passport type: Nếu là nguời dân bình thường thì mình chọn Regular (Hộ chiếu phổ thông). Các loại khác xem chi tiết bản dịch ở ảnh dưới
  • Điền tiếp thông tin về số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn.
  • Passport Number: Ghi số hộ chiếu sẽ dùng khi bạn đi sang Mỹ, ghi rõ cả ký tự ngoài chẳng hạn B08xxxxx, không ghi số hộ chiếu cũ, số hộ chiếu đã mất.
  • Passport Book Number: Số sổ lưu hộ chiếu chọn DOES NOT APPLY
  • Country/Authority that Issued Passport: Quốc gia cấp hộ chiếu = VIETNAM ( Nếu hộ chiếu bạn hết hạn khi đang công tác quốc gia khác và xin gia hạn hộ chiếu tại lãnh sự Việt Nam ở quốc gia đó thì vẫn ghi là VIETNAM trong phần này)
  • City Where Issued: Nơi cấp hộ chiếu ( Nếu gia hạn hộ chiếu ở nước ngoài thì ghi nơi cấp theo địa chỉ thành phố ở nước ngoài nơi bạn đã gia hạn)
  • Country Where Issued: Quốc gia (nơi) cấp hộ chiếu ( Nếu gia hạn hộ chiếu ở nước ngoài thì ghi nơi cấp theo quốc gia bạn đã gia hạn).
  • Issurance Date: Ngày cấp hộ chiếu chú ý kiểu định dạng ngày tháng năm của mỹ là tháng / ngày/ năm.
  • Expiration Date: Ngày hết hạn, lưu ý hộ chiếu phải còn thời hạn hiệu lực ít nhất sáu tháng tính từ ngày bạn được cấp visa.
  • Have you ever lost a passport or had one stolen ? : Ghi rõ YES hay NO nếu bạn đã từng bị mất cắp hay thất lạc hộ chiếu trong quá khứ.
3.4 Thông tin về hộ chiếu
Các loại hộ chiếu trong form xin VISA DS160

3.5 Thông tin về chuyến đi

  • Ở bước này các bạn điền các thông tin liên quan đến chuyến đi Mỹ. Cụ thể sẽ là làm rõ mục đích bạn xin VISA loại nào để vào Mỹ.

Visa Mỹ loại B1, B2 là gì?

  • Khi xin Visa Mỹ, thường người ta sẽ có các cách ghi như sau: Visa Mỹ loại B-1 hoặc B-2, B1 hoặc B2, có khi bạn sẽ thấy Visa Mỹ loại B1/B2. Vậy cuối cùng là sao? Nói chung Visa Mỹ loại B1, B2 đều chỉ chung loại visa không định cư, lưu trú ngắn hạn, được cấp cho các mục đích du lịch/thăm thân nhân/công tác ngắn hạn. Nhưng tuỳ theo mục đích mà nó được phân thành số 1, hay số 2. Cụ thể như sau:
  • Visa Mỹ loại B1: Dành cho những người đến Mỹ tạm thời để công tác. Mục đích giải quyết các vấn đề công việc, tham dự hội nghị/hội thảo khoa học, giáo dục, chuyên môn hoặc kinh doanh, dàn xếp tài sản hoặc đàm phán hợp đồng….
  • Visa Mỹ loại B2: Dành cho những người đến Mỹ tạm thời để du lịch hoặc điều trị y tế. Mục đích dành cho chuyến đi mang tính giải trí, bao gồm đi du lịch, thăm bạn bè hoặc họ hàng, điều trị y tế và các hoạt động có đặc thù về tình hữu nghị, xã hội hoặc dịch vụ.
  • Và khi cấp Visa Mỹ thì Đại Sứ Quán sẽ cấp kết hợp, Thị thực B1 và B2 được kết hợp và cấp dưới dạng một Thị thực: B-1/B-2. Vậy nên cho một chuyến đi du lịch tự túc Mỹ bạn sẽ chọn loại B1/B2 như hình ảnh nhé

Tiếp theo là các thông tin cụ thể hơn về ngày dự định bạn sẽ đến Mỹ, số ngày ở sẽ là bao nhiêu, địa chỉ đầu tiên khi đến Mỹ là gì (Cái này thì có thể lấy địa chỉ khách sạn đầu tiên bạn đặt trên booking.com ở thành phố đầu tiên bạn đến để ghi vào là hợp lý nhất, vì booking.com đặt xong có thể hủy được và không mất phí), và cuối cùng của trang là thông tin về người tài trợ cho chuyến đi, với tự túc thì đương nhiên là bản thân rồi. Các bạn chọn SELF.

3.5 Thông tin về chuyến đi Mỹ
Chọn TEMP. BUSINESS PLEASURE VISITOR (B) cho mục đích du lịch

Đại Sứ Quán sẽ cấp kết hợp, Thị thực B1 và B2 được kết hợp và cấp dưới dạng một Thị thực: B-1/B-2.
Với du lịch tự túc các bạn chọn SELF là hợp lý nhất

3.6 Thông tin về những người đi cùng chuyến đi

Bước này cần điền thông tin về những người bạn đồng hành.

  • Other Person Traveling with you (Thông tin về người đi cùng trong chuyến đi): Tùy chọn YES hay NO. Trừ phi bạn thực sự đi một mình thì chọn NO còn không nên chọn YES nếu bạn du lịch chung với người thân trong gia đình, đi trong một đoàn du lịch, đi trong một nhóm, một đội thể thao..v..v. Những thành viên trong gia đình sẽ được sắp xếp để phỏng vấn chung tránh tình trạng người này rớt phỏng vấn trong khi người kia lại lấy được visa.
  • Are you traveling as part of a group of organization? Nếu bạn đi như một cá nhân trong một nhóm (du lịch, công ty…) thì chọn YES và cung cấp thêm của nhóm (tên công ty du lịch, tên công ty…) và không cần thông tin gì nữa. Khi chọn NO trong mục này có nghĩa là bạn đi cùng người khác nhưng không phải trong một đoàn, nhóm khi đó bạn sẽ được yêu cầu thông tin thêm họ và tên người đi chung (Surname and Given name of Person Traveling with you) cùng mối quan hệ của người ấy với bạn ( Vợ, chồng, con, bố , mẹ…). Để điền thêm thông tin về người đi cùng khác nữa chọn “Add Another” và nhập tiếp.

3.7 Thông tin về chuyến đi Mỹ trước đó của bạn

Bước này các bạn điền thông tin về các chuyến thăm hoa kỳ trước đây của mình. Trong bài chia sẻ này thì giả định nguời khai chưa bao giờ đến Mỹ và chưa bao giờ xin VISA thì sẽ điền như hình ảnh bên dưới.Sau khi lựa chọn xong các bạn bấm Next để tiếp tục.

3.7 Thông tin về chuyến đi Mỹ trước đó (nếu có)

3.8 Thông tin về người liên hệ ở Mỹ

Bước này các bạn điền thông tin về ít nhất một người ở Mỹ để có thể liên hệ được. Nguời này có thể là bạn bè, hoặc nguời quen. Nếu không có người thân bên Mỹ thì có thể lựa chọn contact của một người bạn. Thông tin này bắt buộc phải điền và phải thống nhất với nguời bạn bên Mỹ về tính chính xác của thông tin nhé.

  • Contact Person Name in the U.S : Họ , tên người sẽ liên hệ ở Mỹ
  • Organization Name in the U.S: Tên tổ chức liên hệ
  • Relationship to You: Chọn lựa để điền mối quan hệ
  • U.S. Contact Address: Nhập địa chỉ liên hệ tại Mỹ, bạn có quyền đánh chọn DO NOT KNOW khi đi mua sắm hàng hóa hay du lịch vì không rõ địa chỉ khách sạn, nhưng tốt hơn là bỏ vài phút tìm kiếm thông tin về địa chỉ và điện thoại của khách sạn, cửa hàng, tổ chức liên hệ trên internet.

Lựa chọn xong các bạn bấm Next để tiếp tục

3.9 Thông tin về các thành viên gia đình

  • Trong phần này bạn sẽ khai các thông tin thân nhân của mình, nếu người thân của bạn đang ở Mỹ (định cư, đang học, đang đi làm, tham quan…)hãy chọn YES một cách trung thực bởi vì viên chức sứ quán sẽ rà soát kỹ phần này để xem bạn có khả năng tìm cách định cư lại Mỹ thông qua những người thân này hay không ? Có người thân là một lý do tốt cho mục đích tới Mỹ tuy vậy không phải là điểm cộng trong khả năng lấy visa, thậm chí khi có người thân tại Mỹ bạn sẽ được hỏi nhiều hơn về kế hoạch trở về vì thế bạn nên chuẩn bị sẵn những tài liệu gì có thể chứng minh mình sẽ trở về sau thời gian ở Mỹ.
  • Không nên nói dối trong phần này vì khi bị rà soát và phát hiện ra bạn sẽ gặp nhiều vấn đề, thậm chí ngay cả khi đã được cấp visa cũng vẫn bị hủy, hoặc nếu bị phát hiện trong phần thẩm vấn lại tại cửa khẩu hải quan Mỹ, bạn có thể bị từ chối nhập cảnh và bị buộc quay về nước, không những vậy sau này nếu xin visa tương lai bạn sẽ rất khó khăn

.

3.9 Thông tin về gia đình

Bước 4: Thông tin về công việc/học tập/các khóa đào tạo

Bước này các bạn điền thông tin về nghề nghiệp hoặc thông tin về trường lớp nếu đang là sinh viên. Thông tin này nên thể hiện một cách chi tiết và rõ ràng nhất có thể. Và các công ty có thương hiệu quốc tế, công ty có tiếng, đã hoạt động lâu năm sẽ làm cho khả năng đậu VISA của bạn cao hơn.

  • Month Salary in Local Currency : Mức lương hàng tháng này bạn ghi bằng tiền Việt nhé, ghi số chẳng hạn 10.000.000 ; Nếu thu nhập của bạn không ổn định thì bạn cho con số thu nhập trung bình 1 tháng, nếu bạn đang là chủ cửa hàng, chủ doanh nghiệp thì lấy tổng thu nhập – chi phí, thuế rồi tính mức trung bình tháng, nếu đã về hưu và có phụ cấp bạn cộng thêm cả phụ cấp + vào lương hưu.
  • Tips : Thu nhập cao là một điểm cộng vì thế bạn đừng bỏ qua nguồn thu nào, hãy cộng hết vào trung bình tháng (tiền cho thuê nhà, tiền cổ tức, góp vốn kinh doanh, tiền làm thêm giờ…), ngay cả khi không làm gì bạn cũng nên cố tìm cách cho mình vào một nhóm nào trong danh sách trên, vì có công ăn việc làm tạo thu nhập là một trong những lý do để bạn sẽ trở về nước sau chuyến đi
  • Briefly Describe your Duties : Mô trả ngắn gọn công việc của bạn, bạn viết ngắn thôi nhưng phải đủ để mô tả công việc đang làm đừng viết quá ít kiểu như “BUSINESS” hay “SERVICE” cố gắng ghi rõ ra hơn một tí chẳng hạn như “SOFTWARE ENGINEER”, “TRADER IN STOCK MARKET”, “MANAGER IN TRAVEL COMPANY” hay “DOCTOR IN HOSPITAL”

Lưu ý: Với VISA Mỹ các bạn nên khai và khai sự thật hoàn toàn. Đừng cố gian dối ở bước này sẽ không có lợi cho bạn. Một sự không logic nhỏ nhất cũng có thể khiến bạn bị trượt VISA dễ dàng.

Bước 4: Thông tin về công việc và nghề nghiệp hiện tại
  • Were you previously employed ? Nếu bạn đã từng hay đang đi làm ở một chỗ nào đó trong vòng năm năm qua bạn hãy trả lời YES và cung cấp thêm những thông tin về công việc này bao gồm:
    • Employer Name : Ghi tên chủ sử dụng lao động chẳng hạn “VNPT CORPORATION” , “ANH SAO DUONG JOINT STOCK COMPANY”,…
    • Address: Địa chỉ của chủ sử dụng lao động ở trên, ghi chi tiết số, đường, quận, huyện, thành phố..
    • Telephone Number: Số điện thoại liên lạc chỗ làm
    • Job Title: Nêu chức danh đang làm
    • Supervisor’s Surnames – Given Names: Họ và tên của người giám sát mình, chẳng hạn Trưởng phòng, sếp trực tiếp…
    • Date of Attendance: Bắt đầu làm từ DD-MMM-YYYY đến DD-MMM-YYYY
    • Briefly describe your duties: Mô tả ngắn gọn công việc đang/đã làm đó như đã nói ở phần phía trên
  • Have you attended any educational institutions other than elementary schools? Trong mục này bạn cung cấp thông tin về trường mà bạn đã được học (không tính trường tiểu học ) tùy vào mục đích chuyến đi mà bạn có thể khai liệt kê các trường đã học hoặc chỉ khai trường ở mức cao nhất (chẳng hạn trường đại học), với trường trung học thì bạn cũng xác định rõ là trường trung học phổ thông (ACADEMIC HIGH SCHOOL) hay là trung học nghề (VOCATIONAL HIGHT SCHOOL)
4.2: Thông tin về công việc trước đó
  • Do you belong to a clan or tribe ? Bạn có ở trong một gia tộc hay bộ lạc nào đó không ? , nếu chọn YES thì bạn ghi tên ra , còn không rõ thì bạn cứ chọn NO cho đơn giản.
  • Have you traveled to any countries within the last five years ? Trong vòng 5 năm vừa qua nếu bạn đã từng đi đến quốc gia nào đó thì hãy liệt kê trong danh sách Country Visited bên dưới, đây sẽ là một điểm cộng để lấy visa cho bạn nếu như bạn đã từng đi đến các quốc gia phát triển trong quá khứ vì thế hãy cố nhớ và liệt kê hết chúng trong danh sách, thậm chí kể cả bạn đi đã quá 5 năm cũng cứ ghi vào, vì trong mục này bạn không bị yêu cầu ghi thông tin về thời gian cụ thể.
  • Have you belonged to, contributed to, or worked for any professional, social, or charitable organization ? : Nếu như bạn đã từng làm việc cho một tổ chức xã hội hay một tổ chức từ thiện chuyên nghiệp nào đó thì chọn YES và cung cấp thêm tên hoặc danh sách các tổ chức mà bạn đã làm.
  • Do you have any specialized skills or trainning, including firearms, explosives, nuclear,biological, or chemical experience ? : Nếu bạn có kỹ năng chuyên ngành hoặc được đào tạo trong lĩnh vực chất nổ, hạt nhân, sinh học, vũ khí hóa học thì chọn YES.
  • Have you ever served in the military ? Nếu bạn đã từng đi lính thì chọn YES và trả lời thêm vài thông tin như
    • Country: Quân đội quốc gia nào.
    • Branch of Service: Thuộc nhóm nào, quân y, lính bộ binh, thủy quân, không quân…
    • Rank/Position: Cấp bậc chẳng hạn như Trung sĩ, Thiếu úy, …
    • Military Specialy : Nhiệm vụ quân sự đặc biệt
    • Date of Service From – To: Nhập vào thời gian trong quân ngũ của bạn DD-MMM-YYYY
  • Have you ever served in, been a member of, of been involved with a paramilitary unit, vigilante unit, rebel group, querrilla group, or insurgent organization ? Nếu bạn đã từng phục vụ trong nhóm vũ trang bán quân sự, cảnh vệ, lực lượng du kích, phiến quân, lực lượng nổi dậy..thì chọn YES và cung cấp chi tiết.
4.3 Thông tin về các nước đã đi

Bước 5: Trả lời câu hỏi an ninh trong form DS160 (Gồm 5 phần)

Trong phần này những câu trả lời NO đem lại cho bạn lợi thế , hãy đọc kỹ và khai phù hợp để tránh khai nhầm, sai gây bất lợi cho bạn. Có thể bạn thắc mắc là tại sao lại bị hỏi những câu hỏi dạng này ?, có phải họ đang phân biệt đối xử không ? nhưng theo tôi thì chính phủ Mỹ làm như vậy để khi chứng minh bạn đã khai không đúng sự thật ở một trong những điểm này họ có lý do để từ chối visa, hủy visa hay trục xuất bạn.

Security and Background: Part 1

Security and Background: Part 3

Security and Background: Part 4

Security and Background: Part 5

Bước 6: Up ảnh passport US Size (5×5)

Các bạn chọn ảnh passport chuẩn US SIZE 5×5 Phông nền trắng để upload lên. Nếu thành công thì sẽ hiển thị màn hình như bên dưới.

Bước 6: Up ảnh thẻ

Bước 7: Review lại form VISA DS160 online.

Bước này sẽ ra một trang tổng kết toàn bộ thông tin mà bạn đã nhập. Các bạn xem lại một lần nữa các thông tin. Nếu cần chỉnh sửa gì thì vẫn sẽ có 30 ngày để thực hiện điều chỉnh.

Bước 8: Submit form VISA DS160


Sau khi bấm vào confirmation thì trang confirm dưới đây sẽ hiện lên. Bạn in một bản và lưu lại để mang đi khi phỏng vấn VISA.Bước này cũng là bước kết thúc quá trình điền form xin VISA DS160 online

4 Comments

  1. Nếu khai người đi cùng, vậy sao ko thấy yêu cầu khai cung cấp thông tin chi tiết của người đi cùng và add thêm hình ảnh của người đi cùng. Ad help nhé.

  2. Chào bạn! Mình tự điền form DS 160 xin visa du lịch Mỹ. Họ tên mình là Nguyễn Thị Ngọc Phượng, trong hộ chiếu họ và tên cũng có dấu, tuy nhiên trong form DS 160, mục Full name in Native Alphabet mình lại điền không có dấu Nguyen Thi Ngoc Phuong. Như vậy có hợp lệ không? Có được chấp nhận khi phỏng vấn không?

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*